Ứng dụng nguyên tắc SMART để thiết lập mục tiêu THÀNH CÔNG

SMART là mô hình gồm 5 nguyên tắc cơ bản giúp doanh nghiệp thiết lập mục tiêu đơn giản và hiệu quả. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách ứng dụng nguyên tắc SMART trong các công việc xây dựng mục tiêu hay kế hoạch. Cùng CoDX tìm hiểu về các cách ứng dụng SMART cho doanh nghiệp có kết quả mỹ mãn nhất qua bài viết dưới đây! 

Bạn đang đọc bài viết trên trang kiến thức quản trị doanh nghiệp của CoDX – nền tảng chuyển đổi số doanh nghiệp toàn diện.

Cùng chủ đề:

1. 5 Nguyên tắc SMART trong thiết lập mục tiêu

Với 5 tiêu chí của nguyên tắc SMART trong thiết lập mục tiêu, doanh nghiệp có thể xây dựng và kiểm tra độ phù hợp của các mục tiêu so với định hướng, tầm nhìn của mình. Doanh nghiệp cần đảm bảo mục tiêu sau khi thống nhất đáp ứng được tất cả 5 tiêu chí sau. 

1.1 S – Cụ thể hóa mục tiêu

Đầu tiên, S trong SMART là Specific, tức là cụ thể. Một hệ thống mục tiêu của doanh nghiệp rõ ràng giúp các bộ phận thực hiện nắm được các yêu cầu, nội dung cần thiết. Với tiêu chí này, doanh nghiệp có thể cụ thể hóa qua bộ 5W gồm những câu hỏi:

  • What: Doanh nghiệp muốn đạt mục tiêu gì? 
  • Who: Ai tham gia và thực hiện mục tiêu? 
  • When: Mục tiêu cần đạt được vào khoảng thời gian nào? 
  • Where: Doanh nghiệp thực hiện mục tiêu ở đâu? 
  • Why: Tại sao mục tiêu cần phải đạt được? 

5 câu hỏi này là 5 nội dung nền tảng củng cố sự chi tiết và cụ thể của mục tiêu được đề ra. Khi đặt mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, doanh nghiệp nên tránh những từ ngữ chung chung, không rõ ràng như “càng sớm càng tốt”, “theo phương án tiết kiệm nhất”,… 

1.2 M – Mục tiêu có thể đo lường được

Mục tiêu theo SMART phải là mục tiêu có thể đo lường được – Measurable. Điều này có nghĩa là mục tiêu phải bao gồm các số liệu, như số phần trăm, số lượng khách hàng hoặc sản phẩm cần đạt hoặc thời gian thực hiện. Doanh nghiệp có thể trả lời một số câu hỏi nhằm xác định khả năng đo lường của mục tiêu, như: 

  • Thời gian hoàn thành mục tiêu là lúc nào? 
  • Kết quả cần đạt được ở mức nào?
5 Nguyên tắc SMART trong thiết lập mục tiêu
Mục tiêu của doanh nghiệp phải cụ thể cả các con số đo lường

Ví dụ, những con số như “tối thiểu 10 tỷ đồng”, “10% số lượng khách hàng thân thiết”, “tối thiểu 500 sản phẩm bán ra”,… đều là những con số cho doanh nghiệp đo lường trong nguyên tắc SMART. Bên cạnh việc thiết lập số liệu cần đạt, doanh nghiệp cũng cần xác định công thức và công cụ để đo lường các chỉ số ấy. 

1.3 A – Tính khả thi của mục tiêu

Thiết lập mục tiêu nguyên tắc SMART cần phải lưu ý tính khả thi của mục tiêu. Mục tiêu luôn hướng đến sự thử thách nhằm nâng cao nỗ lực để đưa doanh nghiệp đạt thành công lớn hơn thời điểm hiện tại. Song, mục tiêu ấy không nên là mục tiêu quá khó khăn và bất khả thi. Doanh nghiệp có thể trả lời các câu hỏi sau để xác định mục tiêu đề ra có khả thi hay không: 

  • Doanh nghiệp có đủ nguồn lực để thực hiện mục tiêu không? 
  • Làm thế nào doanh nghiệp có thể đạt được mục tiêu?
  • Nếu không đủ nguồn lực, doanh nghiệp cần bổ sung yếu tố gì và làm cách nào để bổ sung? 

Ngoài ra, doanh nghiệp lập bảng phân tích và sắp xếp các mục tiêu theo cấp độ khả thi cũng là một cách làm rõ quy trình thực hiện, giúp nhân sự nhận biết và làm việc hiệu quả.  

1.4 R – Tính liên quan kết nối với mục tiêu chung

Với nguyên tắc SMART, mục tiêu phải liên quan đến thực tế và các mục tiêu chung của doanh nghiệp. Dẫu mục tiêu luôn gắn với các mốc thời gian trong tương lai nhưng tính thực tế và liên quan, kết nối vẫn cần được đảm bảo. 

Khi đặt mục tiêu, các yếu tố để thực hiện bao gồm nhân sự, tài chính,… đều phải được tính toán chi tiết, bám sát với tình hình của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, sau khi thiết lập mục tiêu mang tính vĩ mô, doanh nghiệp nên liệt kê các mục tiêu nhỏ hơn để đạt được mục tiêu lớn, nhằm liên kết các mục tiêu lại với nhau. 

1.5 T – Xác định thời hạn đạt mục tiêu

Doanh nghiệp phải xác định rõ ràng thời hạn thực hiện mục tiêu. Ví dụ như trong quý 3 năm 2023, trong tháng tới, trong 3 năm tới,… Chỉ số về thời gian làm việc là con số quan trọng để doanh nghiệp triển khai các kế hoạch, bổ sung chi phí phù hợp. 

Việc gắn mục tiêu với một thời hạn cụ thể còn giúp đẩy mạnh tinh thần làm việc của nhân viên và tránh các hiểu lầm không đáng có trong quá trình làm việc. Tuy nhiên, như tính khả thi và liên quan ở trên, thời hạn đặt ra phải là thời hạn có thể hoàn thành, nhưng vẫn tạo áp lực vừa đủ để nhân sự cống hiến. 

Thiết lập mục tiêu SMART như thế nào
Mục tiêu phải gắn với một thời hạn hoàn thành rõ ràng

2. Ví dụ cách thiết lập mục tiêu SMART chi tiết dễ hiểu

Để hiểu rõ hơn về cách đặt mục tiêu SMART, doanh nghiệp có thể tham khảo một số ví dụ về mô hình SMART chi tiết và dễ hiểu đã được CoDX tổng hợp lại. 

2.1 Ví dụ cách đặt mục tiêu 1

Nguyên tắc SMART nên được đáp ứng đầy đủ 5 tiêu chí, ví dụ như sau: 

  • S – Cụ thể: Sản phẩm của doanh nghiệp chiến thắng cuộc thi X 
  • M – Có thể đo lường: Với số điểm đánh giá tuyệt đối
  • A – Khả thi: Sản phẩm đã lọt vào danh sách đề cử mới nhất 
  • R – Liên quan: Tạo nhận diện thương hiệu và tăng doanh số bán hàng 
  • T – Thời hạn: Khi cuộc thi diễn ra vào tháng 12/2023

2.2 Ví dụ cách đặt mục tiêu 2

Ví dụ về mục tiêu trong công việc của nhân sự: 

  • S – Cụ thể: Trở thành nhân viên xuất sắc của doanh nghiệp 
  • M – Có thể đo lường: Với giải thưởng Cống hiến trong Lễ Vinh danh cuối năm 
  • A – Khả thi: Những sáng kiến, đóng góp và hiệu suất trong suốt một năm qua 
  • R – Liên quan: Tạo dấu ấn tốt với lãnh đạo và đồng nghiệp
  • T – Thời hạn: Trong Lễ Vinh danh cuối năm 
Ví dụ cách thiết lập mục tiêu SMART chi tiết dễ hiểu
Mỗi nhân sự trong doanh nghiệp đều có thể thiết lập mục tiêu SMART của riêng mình

2.3 Ví dụ cách đặt mục tiêu 3

Cách đặt mục tiêu SMART với việc phát triển kỹ năng nhân sự: 

  • S – Cụ thể: Xây dựng chương trình đào tạo kỹ năng cho nhân sự trong doanh nghiệp 
  • M – Có thể đo lường: Đầy đủ nội dung của 5 kỹ năng căn bản 
  • A – Khả thi: Với sự tham gia của các chuyên gia khách mời và các cấp quản lý
  • R – Liên quan: Nhằm phát triển kỹ năng, năng lực cho đội ngũ nhân sự
  • T – Thời hạn: Trong 3 tháng tới 

2.4 Ví dụ cách đặt mục tiêu 4

Ví dụ về nguyên tắc SMART trong thiết lập mục tiêu về rèn luyện thể chất: 

  • S – Cụ thể: Muốn cơ thể giảm 5% lượng mỡ so với cùng kỳ năm trước 
  • M – Có thể đo lường: Giảm 5% lượng mỡ so với cùng kỳ năm trước
  • A – Khả thi: Với khả năng luyện tập cường độ cao 20 phút mỗi ngày 
  • R – Liên quan: Tránh nguy cơ thừa cân 
  • T – Thời hạn: Trước ngày 1/1/2024

3. Tại sao nên đặt mục tiêu theo nguyên tắc SMART?

Nguyên tắc SMART với 5 tiêu chí khắt khe khiến nhiều doanh nghiệp cảm thấy khó khăn trong quá trình thiết lập mục tiêu. Tuy nhiên, khi đã hiểu và thành thạo cách đặt mục tiêu SMART, doanh nghiệp có thể nhận thấy những lợi ích tuyệt vời mà nguyên tắc này đem lại. 

  • Tối ưu mục tiêu: Việc xác định rõ ràng các con số có thể đo lường giúp mục tiêu được tối ưu hiệu quả. Đồng thời, quản lý có thể điều chỉnh và đánh giá các hoạt động dựa theo chỉ số đã thống nhất trong mục tiêu. 
  • Tăng độ chính xác của mục tiêu: Đáp ứng đầy đủ SMART giúp doanh nghiệp loại trừ các mục tiêu không phù hợp, tránh lãng phí nguồn lực. Từ các mục tiêu cụ thể, nhân sự dễ dàng định hướng công việc chính xác và sắp xếp kế hoạch thực hiện. 
  • Tăng khả năng đo lường mục tiêu: Nguyên tắc SMART cho các cấp quản lý có thể đánh giá năng lực của nhân viên qua các số liệu cần đạt của mục tiêu. Từ đó, khả năng đo lường mục tiêu và quản lý nhân viên sẽ được cải thiện. 
  • Thúc đẩy hiệu suất làm việc: SMART liên kết các mục tiêu chung và riêng trong doanh nghiệp, xác định rõ ràng công việc cần làm giúp tăng hiệu suất làm việc của nhân sự. 
Tại sao nên đặt mục tiêu theo nguyên tắc SMART
Lợi ích nguyên tắc SMART đem lại là điều có thể nhận thấy rõ

4. Ứng dụng CoDX OKRs để thiết lập mục tiêu hiệu quả 

Bài viết trên đây là những nội dung quan trọng về nguyên tắc SMARTthiết lập mục tiêu SMART. Doanh nghiệp có thể lưu và tham khảo các thông tin bổ ích từ CoDX cho các hoạt động xây dựng mục tiêu hay kế hoạch của mình. 

THÔNG TIN LIÊN HỆ:
Công ty TNHH Hợp Tác Chuyển đổi số CoDX

  • Hotline: 1900 25 25 81 – Số điện thoại: 0968 61 23 50
  • Email: [email protected] | Website: https://www.codx.vn
  • Trang Tin tức – Kiến thức Quản trị: https://businesswiki.codx.vn
  • Địa chỉ văn phòng: Toà nhà QTSC R&D Labs 1, Lô 45 đường số 14, Công viên Phần mềm Quang Trung, P. Tân Chánh Hiệp, Q.12, Tp. Hồ Chí Minh

Xem thêm về Mô hình OKRs – Từ tổng quan đến chi tiết về OKRs cần biết